Hỏi Đáp Pháp Luật

Cách tính trợ cấp thôi việc 2022

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Thehappyhome.vn xin giới thiệu đến các bạn cách tính trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Đây là thông tin rất hữu ích cho cả nhà tuyển dụng và người lao động. Mời các bạn cùng tham khảo.

Quy định về trợ cấp thôi việc

  • I. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
  • II. Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất
    • 1. Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động
    • 2. Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

I. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thôi việc

Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

  • Khi hết hạn hợp đồng lao động
  • Khi công việc hợp đồng đã hoàn thành
  • Khi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động
  • Người lao động bị phạt tù, tử hình hoặc bị cấm làm công việc quy định trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Người sử dụng lao động cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc do doanh nghiệp, hợp tác xã sáp nhập, hợp nhất, chia tách.

Để được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

II. Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất

Căn cứ Điều 48, Bộ luật Lao động 2012 quy định việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động dựa trên nguyên tắc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương với công thức tính trợ cấp thôi việc mới nhất. :

Trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc;

1. Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động

– Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

– Thời gian người sử dụng lao động cử đi học;

– Thời gian nghỉ việc hưởng các chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

– Thời gian nghỉ hàng tuần,

– Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ phép năm; phép năm tăng theo thâm niên; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật;

  • Thời gian nghỉ hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;
  • Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật và được người sử dụng lao động trả lương;
  • Thời gian ngừng việc, nghỉ việc mà không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian nghỉ việc do bị tạm đình chỉ công tác và thời gian bị tạm giữ, tạm giam mà được trở lại làm việc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

2. Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

– Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

– Người sử dụng lao động đã đóng cùng kỳ lương với người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Ghi chú:

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm của người lao động được tính bằng năm (đủ 12 tháng), trường hợp tháng lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính là 1 năm công tác.

Ví dụ:

Ông Nguyễn Văn A ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty B từ ngày 01/03/2007 và có tham gia bảo hiểm xã hội. Vì lý do sức khỏe nên anh A và công ty thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017. Mức bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của anh A là 7.000.000đ.

  • Thời gian làm việc của anh A tại công ty B là: 10 năm 8 tháng

  • Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là: 8 năm 10 tháng (Luật bảo hiểm thất nghiệp đã có hiệu lực, đơn vị đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ông Nguyễn Văn A từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/10/2017).

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là: 1 năm 10 tháng và làm tròn thành 2 năm Mức trợ cấp = ½ x 7.000.000 x 2 = 7.000.000 đồng

Ghi chú:

Người bắt đầu làm việc và ký hợp đồng lao động từ ngày 01/01/2009 trở đi không còn được hưởng trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; chỉ nhận trợ cấp thất nghiệp.

Vui lòng tham khảo các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của mục Hỏi đáp pháp luật.

  • Thủ tục chuyển bảo hiểm thất nghiệp
  • Nghỉ thai sản có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
  • Những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp 2020

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button